sở tại
- Tính từ:
- Thuộc về nơi đang ở hoặc nơi đang xảy ra sự việc: "Sở tại" dùng để chỉ tính chất thuộc về địa phương, khu vực cụ thể nơi một người đang cư trú hoặc nơi một sự kiện đang diễn ra.
- Có tính chất tại chỗ, bản địa: Chỉ những gì gắn liền với địa điểm hiện tại, không phải từ nơi khác đến.
- Tính từ:
- Anh ấy là dân sở tại của ngôi làng này, đã sinh ra và lớn lên ở đây.
- Chính quyền sở tại có trách nhiệm giải quyết vấn đề này.
- Luật pháp sở tại quy định rất rõ về việc này.
"Chính quyền sở tại": Chỉ chính quyền của địa phương nơi sự việc xảy ra hoặc nơi người đó đang sinh sống.
- Vụ việc đã được báo cáo lên chính quyền sở tại để xử lý.
"Dân sở tại": Chỉ những người dân sinh sống lâu dài, có gốc gác tại một địa phương, phân biệt với người từ nơi khác đến.
- Những phong tục này được dân sở tại gìn giữ qua nhiều thế hệ.
"Nước sở tại": Chỉ quốc gia nơi một người đang cư trú hoặc một sự kiện đang diễn ra.
- Ông ấy phải tuân thủ pháp luật của nước sở tại.
Tại chỗ (cụm từ): Ngay tại nơi đó, không di chuyển đi đâu.
- Họ đã tiến hành điều tra tại chỗ.
Địa phương (danh từ/tính từ): Chỉ một vùng, khu vực cụ thể; có tính chất của vùng đó.
- Sản vật địa phương này rất nổi tiếng.
Bản địa (tính từ): Thuộc về nơi xuất xứ, có gốc gác từ chính nơi đó.
- Giống cây bản địa thường thích nghi tốt với khí hậu.
- Địa phương: Thuộc về một vùng, miền cụ thể.
- Bản xứ: Thuộc về nơi gốc, nơi xuất phát (thường dùng cho người hoặc sự vật).
Cơ quan sở tại: Chỉ cơ quan nhà nước hoặc tổ chức có trụ sở và thẩm quyền tại địa phương đó.
- Giấy tờ này cần có xác nhận của cơ quan sở tại.
Phong tục sở tại: Những tập quán, thói quen đặc trưng của cư dân sinh sống tại một địa phương.
- Du khách nên tôn trọng phong tục sở tại.
(Từ "sở tại" ít khi xuất hiện trong các thành ngữ cố định. Nó chủ yếu được dùng trong các cụm từ mang tính hành chính, pháp lý hoặc mô tả địa phương tính.)
- tt. Thuộc nơi đang ở hoặc nơi xảy ra sự việc đang nói tới: là dân sở tại chứ không phải từ nơi khác đến.